Mức lương cơ bản được tính như thế nào?

Câu hỏi:

      Thưa luật sư! Mức lương cơ bản hiện tại của tôi là 2.943.000 chưa cộng phụ cấp công ty đang đưa ra mức lương mới cho năm 2015 là 3.343.000 đối với người đã có thâm niên (tức là 200.000 thâm niên +phụ cấp tay nghề là 200.000 đã cộng vào mức lương cơ bản) tôi muốn hỏi mức lương cơ bản có được tính cả phụ cấp vào không nếu như mức lương áp dụng như hiện tại tôi có lợi như thế nào nếu tăng ca và không tăng ca.


tu-van-vien-ha-tran-1

Trả lời:

      Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Hà Trần. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

- Nghị định 103/2014/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động

- Nghị định 122/2015/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng người lao động theo hợp đồng lao động

2. Luật sư tư vấn:

- Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 90, Bộ luật Lao động 2012 quy định về "Tiền lương" thì:

"1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định."

- Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 103/2014/NĐ-CP (áp dụng năm 2015) quy định về "Mức lương tối thiểu vùng" và  Khoản 1, Điều 5  quy định về "Áp dụng mức lương tối thiểu vùng":

"Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này."

- Theo điều 5 Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:

"Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề quy định tại Khoản 2 Điều này."

Ví dụ bạn ở vùng II thì mức lương tối thiểu mà bạn sẽ có quyền được nhận là:  2.750.000 +  2.750.000 x 7% =  2.943.000 đồng/tháng

- Lương của người lao động = Mức lương + Phụ cấp lương (nếu có) + Các khoản bổ sung khác (nếu có).

- Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Như vậy, số tiền 2.943.000 đồng mà bạn được nhận hàng tháng là mức lương bạn được người sử dụng lao động chi trả và không bao gồm các khoản phụ cấp trong đó.

Bạn cần lưu ý là từ ngày 1/1/2016, mức lương tối thiểu vùng thay đổi theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP. Theo đó:

- Vùng I: 3.500.000 đồng/tháng (tăng 400.000 đồng so với năm 2015).

- Vùng II: 3.100.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng so với năm 2015).

- Vùng III: 2.700.000 đồng/tháng (tăng 300.000 đồng so với năm 2015).

- Vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng so với năm 2015).

Nếu bạn làm việc tăng ca thì bạn sẽ được trả lương làm thêm giờ. Bạn sẽ được trả lương theo các mức làm thêm giờ quy định.

Theo điều 106, điều 97 BLLĐ 2012 về làm thêm giờ và tiền lương làm thêm giờ:

 "Điều 106. Làm thêm giờ

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ."

"Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày."

Mọi vướng mắc quý khách vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật gọi số:   04 66641456

Hotline: 0984 955786              

Email:   Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

      CÔNG TY LUẬT HÀ TRẦN

Tầng 5, tòa nhà 121 đường Nguyễn Phong Sắc, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Trân trọng!

 


Để được tư vấn pháp luật, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Luật sư - Giám đốc điều hành
Hà Kim Tâm

Email: luatsu@luathatran.vn

Liên hệ với luật sư: 090 419 0080

Luật sư Trần Thị Tĩnh

Email: tinh@luathatran.vn

Liên hệ với luật sư: 0916 161 621


TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7: 024 32191780